Diễn Đàn Thương mại
Wellcome Forum Thuongmailaw.com
Diễn đàn Sinh viên Luật Thương mại
Trường Đại học Luật Hồ Chí Minh
Khuyến cáo nên dùng trình duyệt Mozilla Firefox 1280x840
Vấn đề Bản Quyền được thuongmailaw.com tôn trọng
Để Xem được bài viết vui lòng Đăng nhập hoặc Đăng kí
Mọi góp ý xin gởi vào Email:
vipclub_toan@yahoo.com
---------------------------------------------------------------------
BQT-Lee
Top posters
leeGROUP (520)
 
nguyenhung (82)
 
bé Út (44)
 
LuXuBu (10)
 
tuquynh (8)
 
Huyen Ga (8)
 
tik (7)
 
mr ! hung (7)
 
Shin262 (6)
 
buoi (5)
 

Keywords

RSS feeds


Yahoo! 
MSN 
AOL 
Netvibes 
Bloglines 


Social bookmarking

Social bookmarking Digg  Social bookmarking Delicious  Social bookmarking Reddit  Social bookmarking Stumbleupon  Social bookmarking Slashdot  Social bookmarking Yahoo  Social bookmarking Google  Social bookmarking Blinklist  Social bookmarking Blogmarks  Social bookmarking Technorati  

Bookmark and share the address of TMK33A on your social bookmarking website

Bookmark and share the address of Diễn Đàn Thương mại on your social bookmarking website

Your ad here !
Affiliates
free forum

Lịch Xem TV
Từ điển Việt Anh
Dictionary:
Enter word:
© lee 2010-Soft download

Poll

Làm áo Diễn đàn Thuongmailaw.com

 
 
 
 
 
 

Xem kết quả

PTC
Link liên kết
Kiếm Tiền Online Việc Làm Online Kiếm Tiền Trên Mạng Make Money Online
quang cao
Thông tin việc làm,tuyển dụng
Quảng Cáo liên kết
Liên kết LOGO

LUẬT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hàng không dân dụng Việt Nam

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down

LUẬT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hàng không dân dụng Việt Nam

Bài gửi by leeGROUP on Sat Jul 17, 2010 6:05 pm




LUẬT



Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật hàng không dân dụng Việt Nam



Căn cứ vào Điều 84
của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;


Luật này sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật hàng không dân dụng Việt Nam được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 12 năm 1991.


Điều 1


Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật hàng không dân dụng Việt Nam như sau:


1- Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 6

1- Quản lý Nhà nước về hàng không dân
dụng bao gồm:


a) Lập quy hoạch, kế hoạch và chính sách
phát triển ngành hàng không dân dụng;


b) Ban hành các văn bản pháp quy; ký
kết, tham gia và bảo đảm thực hiện các điều ước quốc tế về hàng không
dân dụng; hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hàng không dân dụng;


c) Thiết lập, quản lý và tổ chức khai
thác các đường hàng không; quản lý vùng thông báo bay và quản lý bay;
quy hoạch và quản lý hệ thống kỹ thuật thông tin phục vụ hoạt động hàng
không dân dụng;


d) Quy hoạch, thành lập, đăng ký, quản
lý và tổ chức khai thác cảng hàng không, sân bay dân dụng;


đ) Quản lý vận chuyển hàng không; quản
lý các đề án thành lập, sáp nhập, giải thể các doanh nghiệp vận chuyển
hàng không và các dự án hợp tác, đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực hàng
không dân dụng;


e) Đăng ký tầu bay; quản lý việc nhập
khẩu, xuất khẩu tầu bay, trang bị, thiết bị, vật tư phục vụ hàng không
dân dụng; quản lý, giám sát việc sửa chữa, bảo dưỡng tầu bay, động cơ
tầu bay, việc sản xuất trang bị, thiết bị của tầu bay và các trang bị,
thiết bị, vật tư khác phục vụ hoạt động hàng không dân dụng;


g) Cấp, đình chỉ, gia hạn, sửa đổi, thu
hồi hoặc huỷ bỏ các chứng chỉ, bằng, giấy phép và các giấy tờ, tài liệu
khác liên quan tới hoạt động hàng không dân dụng;


h) Tổ chức và bảo đảm thực hiện an ninh,
an toàn hàng không, an ninh quốc gia; tổ chức và bảo đảm an ninh, an
toàn các chuyến bay chuyên cơ và các chuyến bay đặc biệt;


i) Tổ chức việc tìm kiếm - cứu nguy và
điều tra tai nạn hàng không;


k) Quản lý việc đào tạo, tuyển chọn và
phát triển nhân lực của ngành hàng không dân dụng;


l) Quản lý hoạt động khoa học, công nghệ
trong lĩnh vực hàng không dân dụng; bảo vệ môi trường trong hoạt động
hàng không dân dụng;


m) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu
nại, tố cáo và xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động hàng không dân
dụng.


2- Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước
về hàng không dân dụng trong cả nước.


Cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành
hàng không dân dụng là cơ quan thuộc Chính phủ, giúp Chính phủ thực hiện
chức năng quản lý Nhà nước chuyên ngành về hàng không dân dụng theo quy
định của pháp luật.


Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ và chính quyền địa phương thực hiện việc quản lý Nhà nước
trong lĩnh vực hàng không dân dụng theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
do pháp luật quy định".


2- Khoản 1 Điều 9 được sửa đổi, bổ sung
như sau:


"1. Tầu bay thuộc sở hữu của công dân
Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tầu bay của các doanh nghiệp vận
chuyển hàng không có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 55 của Luật
này và của các pháp nhân Việt Nam khác có trụ sở hoạt động chính tại
Việt Nam thì được phép đăng ký tại Việt Nam.


Tầu bay của tổ chức, cá nhân nước ngoài
và tầu bay của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ doanh nghiệp
vận chuyển hàng không nói tại khoản 1 Điều 55 của Luật này, có thể được
đăng ký tại Việt Nam theo điều kiện do Chính phủ quy định".


3- Điều 27 được sửa đổi, bổ sung như
sau:


"Điều 27

1- Cảng vụ hàng không trực thuộc cơ quan
quản lý Nhà nước chuyên ngành hàng không dân dụng, đứng đầu là Giám
đốc, thực hiện chức năng quản lý cảng hàng không, sân bay; bảo đảm an
ninh, an toàn tại cảng hàng không, sân bay; thu lệ phí, phí sử dụng cảng
hàng không, sân bay.


Giám đốc Cảng vụ hàng không có trách
nhiệm chủ trì phối hợp hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nước có
thẩm quyền khác tại cảng hàng không, sân bay; bảo đảm duy trì trật tự
công cộng, an ninh, an toàn hàng không, vệ sinh môi trường; cung ứng các
dịch vụ hàng không, dịch vụ công cộng tiện lợi, văn minh, lịch sự tại
cảng hàng không, sân bay.


2- Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Cảng
vụ hàng không và quy chế phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý
Nhà nước tại cảng hàng không, sân bay do Chính phủ quy định.


Các cơ quan quản lý Nhà nước hoạt động
thường xuyên tại cảng hàng không, sân bay được Giám đốc Cảng vụ hàng
không bố trí nơi làm việc thích hợp tại cảng hàng không, sân bay.


Trong trường hợp có sự cố xảy ra ảnh
hưởng trực tiếp và tức thời tới an ninh và an toàn tại cảng hàng không,
sân bay, Giám đốc Cảng vụ hàng không có quyền quyết định tạm thời đóng
cửa cảng hàng không, sân bay dân dụng không quá 24 giờ, đồng thời phải
báo cáo ngay cho Thủ trưởng cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành hàng
không dân dụng.


3- Giám đốc Cảng vụ hàng không tại cảng
hàng không, sân bay có liên quan đến quốc phòng có trách nhiệm phối hợp
với cơ quan quân sự trong việc quản lý, bảo vệ và khai thác cảng hàng
không, sân bay".


4- Điều 43 được bổ sung khoản 3 như sau:

"3. Cơ quan quản lý bay có trách nhiệm
duy trì liên lạc và phối hợp chặt chẽ với các trung tâm quản lý bay của
các quốc gia lân cận trong việc điều hành bay để bảo đảm an toàn cho các
tầu bay bay theo các đường hàng không và các vùng thông báo bay của
Việt Nam".


5- Điều 53 được sửa đổi, bổ sung như
sau:


"Điều 53

1- Trong trường hợp xảy ra tai nạn tầu
bay gây hậu quả ít nghiêm trọng, Cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành
hàng không dân dụng có trách nhiệm sau đây:


a) Điều tra nhằm làm rõ sự kiện, điều
kiện, hoàn cảnh, nguyên nhân và mức độ thiệt hại của vụ tai nạn;


b) áp dụng các biện pháp nhằm hạn chế
tới mức thấp nhất thiệt hại có thể xẩy ra;


c) Công bố kịp thời thông tin, tài liệu
có liên quan đến vụ tai nạn;


d) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có
liên quan và chính quyền địa phương trong việc điều tra tai nạn tầu bay
và hướng dẫn hoạt động phòng, chống tai nạn.


2- Nếu tai nạn liên quan đến tầu bay
công vụ Nhà nước, thì Cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành hàng không
dân dụng phải phối hợp với cơ quan chủ quản tầu bay đó để tiến hành điều
tra theo các quy định của pháp luật.


3- Trong trường hợp xảy ra tai nạn tầu
bay gây hậu quả nghiêm trọng, thì Chính phủ thành lập Uỷ ban điều tra
tai nạn tầu bay.


4- Trong việc tiến hành điều tra tai nạn
tầu bay, Cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành hàng không dân dụng, Uỷ
ban điều tra tai nạn tầu bay có quyền kiểm tra, khám nghiệm tầu bay,
trang bị, thiết bị, vật tư của tầu bay, tài sản được vận chuyển trên tầu
bay bị tai nạn và tầu bay có liên quan đến vụ tai nạn. Trong trường hợp
tai nạn gây tử vong, thì tổ chức chuyên môn do Chính phủ quy định có
quyền giữ tử thi để khám nghiệm, bảo đảm cho việc điều tra tai nạn.


5- Chủ sở hữu, người khai thác tầu bay,
các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng
phải cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác các thông tin cần thiết
liên quan đến tai nạn tầu bay cho Cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành
hàng không dân dụng, Uỷ ban điều tra tai nạn tầu bay.


6- Trong trường hợp tầu bay dân dụng
nước ngoài bị tai nạn trên lãnh thổ Việt Nam, thì Chính phủ Việt Nam có
thể chấp nhận người được quốc gia nơi đăng ký tầu bay chỉ định làm quan
sát viên trong quá trình điều tra tai nạn."


6- Điều 55 được sửa đổi, bổ sung như
sau:


"Điều 55

1- Doanh nghiệp vận chuyển hàng không
Việt Nam nói tại Luật này là doanh nghiệp vận chuyển hàng không được
thành lập theo pháp luật Việt Nam, có trụ sở hoạt động chính tại Việt
Nam; trong trường hợp doanh nghiệp vận chuyển hàng không là doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài, thì Bên Việt Nam phải có đủ điều kiện về vốn
và quyền kiểm soát thực tế theo quy định của pháp luật Việt Nam, phù hợp
với pháp luật và thông lệ quốc tế.


2- Chỉ có doanh nghiệp vận chuyển hàng
không quy định tại khoản 1 Điều này mới được vận chuyển công cộng bằng
tầu bay.


3- Giấy phép thành lập doanh nghiệp vận
chuyển hàng không do Thủ trưởng Cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành
hàng không dân dụng cấp, sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép thành
lập.


4- Thủ trưởng Cơ quan quản lý Nhà nước
chuyên ngành hàng không dân dụng quy định điều kiện đối với chuyến bay
thường lệ, điều kiện và giới hạn thực hiện chuyến bay không thường lệ;
cấp, gia hạn giấy phép khai thác đối với vận chuyển thường lệ và không
thường lệ cho doanh nghiệp vận chuyển hàng không.


5- Giấy phép thành lập, giấy phép khai
thác có thể bị huỷ bỏ, thu hồi hoặc đình chỉ sử dụng khi doanh nghiệp
vận chuyển hàng không có vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau đây:


a) Vi phạm các quy định về thành lập
doanh nghiệp; vi phạm điều kiện kinh doanh, điều kiện khai thác hoặc các
quy định của pháp luật về an ninh, an toàn hàng không;


b) Không bắt đầu kinh doanh trong thời
hạn sáu tháng, kể từ ngày đăng ký kinh doanh hoặc kể từ ngày được cấp
giấy phép khai thác;


c) Ngừng hoạt động kinh doanh quá sáu
tháng.


Thủ trưởng Cơ quan quản lý Nhà nước
chuyên ngành hàng không dân dụng có quyền huỷ bỏ, thu hồi hoặc đình chỉ
sử dụng giấy phép thành lập, giấy phép khai thác của doanh nghiệp vận
chuyển hàng không.


6- Chính phủ quy định thủ tục, điều kiện
cấp, gia hạn, huỷ bỏ, thu hồi hoặc đình chỉ sử dụng giấy phép thành
lập, đăng ký kinh doanh, giấy phép khai thác của doanh nghiệp vận chuyển
hàng không.


7- Ngoài các quy định của Luật này, việc
thành lập, hoạt động, giải thể của các doanh nghiệp vận chuyển hàng
không còn phải tuân thủ các quy định khác của pháp luật Việt Nam".


7- Khoản 1 và khoản 2 Điều 58 được đánh
số thành khoản 2 và khoản 3 và Điều này được bổ sung khoản 1 như sau:


"1- Việc trao đổi quyền thông thương
hàng không giữa Việt Nam và quốc gia khác được thực hiện trên cơ sở tôn
trọng độc lập, chủ quyền và pháp luật của nhau; bảo đảm sự công bằng,
bình đẳng về cơ hội khai thác, về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các hãng
hàng không của Việt Nam và của quốc gia khác được chỉ định để thực hiện
các quyền thông thương hàng không".


8- Quy định tại Điều 70 được đánh số
thành khoản 1 và Điều này được bổ sung khoản 2 và khoản 3 như sau:


"2- Mọi tranh chấp giữa hành khách và
người vận chuyển xảy ra trong chuyến bay được giải quyết tại cảng hàng
không, sân bay.


3- Khi tới cảng hàng không, sân bay,
hành khách phải rời khỏi tầu bay theo sự chỉ dẫn của nhân viên hoặc đại
lý của người vận chuyển. Hành khách không được ở lại trong tầu bay vì lý
do tranh chấp với người vận chuyển xảy ra trong chuyến bay."


9- Điều 71 được sửa đổi, bổ sung như
sau:


" Điều 71

Nguyên tắc xây dựng, điều kiện áp dụng
giá cước, khung giá cước vận chuyển hàng không do Chính phủ quy định.


Giá cước vận chuyển thường lệ do các
doanh nghiệp vận chuyển hàng không trình Cơ quan quản lý Nhà nước chuyên
ngành hàng không dân dụng phê duyệt."


10- Khoản 1 Điều 78 được sửa đổi, bổ
sung như sau:


"1- Người vận chuyển không được hưởng
mức giới hạn trách nhiệm dân sự trong trường hợp người vận chuyển, nhân
viên hoặc đại lý của người vận chuyển có lỗi cố ý hoặc vô ý nghiêm trọng
gây ra thiệt hại khi thực hiện nhiệm vụ.


Người vận chuyển chỉ được hưởng mức giới
hạn trách nhiệm dân sự như mức giới hạn trách nhiệm dân sự trong việc
vận chuyển quốc tế bằng tầu bay theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký
kết hoặc tham gia".


11- Điều 90 được sửa đổi, bổ sung như
sau:


"Điều 90

1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng
tầu bay gây thiệt hại cho người thứ ba ở mặt đất trong lãnh thổ Việt Nam
phải bồi thường thiệt hại, nhưng không vượt quá mức giới hạn 1.000
đô-la Mỹ đối với mỗi kilôgram trọng lượng tầu bay cho mỗi tầu bay và mỗi
sự kiện gây thiệt hại.


2- Trọng lượng tầu bay nói tại khoản 1
Điều này là trọng lượng cất cánh tối đa được phép của tầu bay theo chứng
chỉ đủ điều kiện bay, trừ sự ảnh hưởng của việc bơm hơi hoặc khí khi sử
dụng.


3- Trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối
với việc gây tử vong hoặc tổn hại sức khoẻ không vượt quá 150.000 đô-la
Mỹ đối với mỗi người chết hoặc bị thương."


12- Tên của Chương VIII được sửa đổi, bổ
sung thành "Thanh tra an toàn hàng không và bảo đảm an ninh hàng
không".


Điều 2


1- Bổ sung Điều 93a như sau:

"Điều 93a

Các quy định tại Mục này cũng được áp
dụng đối với tầu bay đang bay gây thiệt hại cho tầu, thuyền và các công
trình của Việt Nam ở các vùng nước trong lãnh thổ Việt Nam, các vùng
biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt
Nam, các vùng biển và các vùng đất, vùng nước không thuộc chủ quyền và
quyền tài phán của bất kỳ quốc gia nào".


2- Bổ sung Điều 97a như sau:

"Điều 97a

1. Trong lĩnh vực bảo đảm an ninh hàng
không, Cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành hàng không dân dụng có các
nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:


a) Phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Nội
vụ, các cơ quan Nhà nước hữu quan khác và chính quyền địa phương nơi có
cảng hàng không, sân bay hoặc nơi lắp đặt các trang bị, thiết bị phục vụ
hàng không soạn thảo Chương trình an ninh hàng không quốc gia và các
biện pháp bảo đảm an ninh hàng không trình Chính phủ ban hành;


b) Phê duyệt Chương trình an ninh hàng
không của các cảng hàng không, sân bay và của các doanh nghiệp vận
chuyển hàng không;


c) Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các
Chương trình an ninh hàng không và các biện pháp bảo đảm an ninh hàng
không;


d) Xây dựng Chương trình huấn luyện về
an ninh hàng không;


đ) Cung cấp kịp thời các thông tin về an
ninh hàng không;


e) Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực an
ninh hàng không.


2- Cảng vụ hàng không phải tổ chức thực
hiện các Chương trình an ninh hàng không; phối hợp với các đơn vị thuộc
Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Tổng cục Hải quan, các cơ quan khác có liên
quan và chính quyền địa phương áp dụng các biện pháp thích hợp để ngăn
chặn các hành vi vi phạm pháp luật về an ninh trong hoạt động hàng không
dân dụng; bảo đảm an ninh cho tầu bay dân dụng, tầu bay công vụ Nhà
nước, tầu bay nước ngoài đi và đến các cảng hàng không, sân bay dân dụng
Việt Nam.


3- Các doanh nghiệp vận chuyển hàng
không và các cơ quan, đơn vị thuộc ngành hàng không dân dụng phải đảm
bảo thực hiện nghiêm chỉnh các Chương trình an ninh hàng không; áp dụng
các biện pháp thích hợp nhằm đảm bảo an toàn cho tầu bay, hành khách và
tổ bay khi có hành vi cướp, phá hoặc các hành vi trái pháp luật khác
trong khi bay.


4- Hành khách, hành lý, hàng hoá, bưu
phẩm, bưu kiện và các đồ vật phục vụ chuyến bay phải được kiểm tra an
ninh trước khi được đưa lên tầu bay. Trong trường hợp phát hiện hành
khách hoặc hành lý, hàng hoá, bưu phẩm, bưu kiện, đồ vật khác có dấu
hiệu vi phạm quy định về an ninh hàng không, an ninh quốc gia, thì hành
khách hoặc hành lý, hàng hoá, bưu phẩm, bưu kiện, đồ vật đó có thể bị
đình chỉ vận chuyển trong chuyến bay đó."


Điều 3


1- Các cụm từ "Hội đồng Bộ
trưởng" và "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng" nói tại Luật hàng không dân
dụng Việt Nam được thay thế bằng các cụm từ tương ứng là "Chính phủ" và
"Thủ tướng Chính phủ".


2- Các cụm từ "Bộ Giao thông vận tải và
Bưu điện" và "Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Bưu điện" nói tại Luật
hàng không dân dụng Việt Nam được thay thế bằng các cụm từ tương ứng là
"Cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành hàng không dân dụng" và "Thủ
trưởng Cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành hàng không dân dụng".


3- Các cụm từ "Cơ quan không lưu" nói
tại Luật hàng không dân dụng Việt Nam được thay thế bằng các cụm từ "Cơ
quan quản lý bay".


Điều 4


Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Luật này.



Luật này được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 20 tháng 4 năm 1995.



--------------------------Chữ kí của Tôi---------------------------

www.thuongmailaw.com

Kênh thông tin Sinh viên Luật HCM U LAW


Thông tin liên lạc:
Website: [You must be registered and logged in to see this link.]
Phone hand: 016.9927.9927
-----------------------------------------------------------
Sống cần có một tấm lòng cheers affraid
avatar
leeGROUP
Admin
Admin

Pet : 1 .Aeanoid
Posts : 520
Join date : 08/03/2010
Age : 28
Đến từ : hcm u law

Xem lý lịch thành viên http://www.thuongmailaw.com

Về Đầu Trang Go down

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang


 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết